hiền lành
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có tính nết tốt, dịu dàng, không hung dữ hay thô bạo: "Hiền lành" dùng để miêu tả tính cách ôn hòa, dễ chịu, không gây hấn hoặc làm hại người khác.
- Ngoan ngoãn, dễ bảo: Thường dùng để chỉ người hoặc vật (như động vật) có bản tính ngoan, dễ gần và dễ điều khiển.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Bà ấy là một người rất hiền lành, luôn giúp đỡ mọi người xung quanh.
- Con chó nhà tôi rất hiền lành, nó chẳng bao giờ cắn ai cả.
- Tính anh ấy hiền lành nên ai cũng quý mến.
Các cách sử dụng nâng cao
"hiền lành, chất phác": Thường đi đôi để miêu tả một người vừa có tính cách ôn hòa, vừa thật thà, mộc mạc.
- Người nông dân ấy hiền lành, chất phác, sống rất tình cảm.
"bề ngoài hiền lành": Nhấn mạnh vẻ ngoài có vẻ ôn hòa, dịu dàng, đôi khi tương phản với bên trong.
- Đừng để vẻ bề ngoài hiền lành của hắn đánh lừa.
Biến thể và từ gần giống
Hiền hậu (tính từ): Ôn hòa và nhân hậu, thường dùng cho người lớn tuổi hoặc có địa vị.
- Bà lão có khuôn mặt hiền hậu.
Hiền từ (tính từ): Ôn hòa và từ tế, thường mang sắc thái trang trọng hơn.
- Người cha nhìn các con bằng ánh mắt hiền từ.
Hiền dịu (tính từ): Ôn hòa và dịu dàng.
- Cô ấy có giọng nói rất hiền dịu.
Từ đồng nghĩa
- Ôn hòa: Có tính cách điềm đạm, hòa nhã.
- Dịu dàng: Nhẹ nhàng, dễ chịu (thường chỉ cử chỉ, lời nói).
- Ngoan ngoãn: Biết nghe lời, dễ bảo.
Từ trái nghĩa
- Hung dữ: Có tính cách dữ tợn, dễ nổi nóng.
- Ác độc: Có ý định hoặc hành động làm hại người khác.
- Cộc cằn: Thô lỗ, khó chịu trong cách cư xử.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
"Hiền lành như đất": Ví von người rất hiền lành, chịu đựng.
- Bà ấy hiền lành như đất, có mắng mỏ cũng chỉ im lặng.
"Ăn ở hiền lành": Cách sống, cư xử ôn hòa, tốt bụng với mọi người.
- Ông bà ta dạy phải ăn ở hiền lành thì mới được phúc đức.